Nhóm tài sản : ( L01- L06) : Phân loại của tài sản
Lý do tăng : Lý do tăng của tài sản ( Mua mới, đánh giá lại..)
Ngày tăng ts : Ngày mua tài sản
Ngày tính khấu hao : Ngày bắt đầu tính khấu hao TSCĐ
Số kỳ khấu hao : Số lượng kỳ để phân bổ hao mòn
Giá trị làm tròn : Khi kỳ cuối bị lẻ, thi khai báo giá trị làm tròn > sổ lẻ để tính khấu hao vào kỳ cuối cùng.
Mã phí : Sử dụng trong báo cáo về khoản mục
Mã bộ phận, mã PX : Dùng trong tính giá thành
Bộ phận sử dụng : Khai báo bộ phận sử dụng của TS
Tài khoản TS : Tài khoản của TS trong DMTK
Tài khoản khấu hao : 241 ( tùy theo loại TS – đây lay TK ghi có trong bút toán khấu hao TSCĐ hàng kỳ)
TK chi phí : TK chịu chi phí khấu hao ( TK ghi nợ trên các bút toán về khấu hao tài sản cố định hàng kỳ)
Phân nhóm 1,2,3 : Kiểu phân nhóm của TSCĐ
Phần thông tin chi tiết :
Nguồn vốn : Nguồn vốn hình thành tài sản ( Vay, tự có, ..)
Ngày chứng từ, số chừng từ : 02 thông tin liên quan đến hóa đơn, biênbản bàn giao… giấy tờ về TSCĐ
Nguyên gía : Nguyên giá của TSCĐ
Giá trị đã khấu hao : Giá trị đã khấu hao ( Tính đến thời điểm cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán )
Giá trị còn lại : Nguyên giá – Giá trị đã khấu hao
Giá trị khấu hao trên 1 kỳ : Dựa vào nguyên giá, số kỳ khấu hao chương trình tính ra giá trị phân bổ 1 kỳ. Với kỳ đầu tiên khi tính khấu hao sẽ tính theo ngày
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ Amax Accounting
Cảm ơn bạn đã đăng ký. Chúng tôi đã ghi nhận thông tin của bạn